Thursday, March 31, 2016

Cấu trúc câu tiếng Anh hay gặp- Anh ngữ Oxford English UK Vietnam

Cùng Anh ngữ Oxford English UK Vietnam ôn tập lại các cấu trúc câu to+V, Ving trong tiếng Anh hay gặp dưới đây:

Dạng 1: S + (V) + to + V + hoặc S + (V) + sb + to + V+ O

– to afford to V + O………………………………. cố gắng làm gì
– to agree V + O ………………………………….. đồng ý làm gì
– to agree with so………………………………… đồng ý với ai
– to appear to V + O……………………………… dường như
– to ask to V + O…………………………………… yêu cầu làm gì
– to ask sb to V st ………………………………… yêu cầu ai làm gì
– to decide to V + O ……………………………… quyết định làm gì
– to expect to V + O …………………………….. hi vọng
– to learn to V + O ……………………………….. học để làm gì
– to manage to V + O ……………………………. xoay xở
– to offer to V + O ……………………………….. đề nghị làm gì cho ai
– to plan to V + O ………………………………… đặt kế hoạch
– to promise to V + O …………………………… hứa
– to encourge to V + O………………………….. khuyến khích
– to refuse to V + O ……………………………… từ chối
– to threaten to V + O ………………………….. đe dọa
– to doubt whether S + (V) + O……………….. nghi ngờ về cái gì đó
– to want to V + O ……………………………….. muốn làm gì
– to want sb to V st ……………………………… muốn ai làm gì
– to intend to V + O ……………………………… có ý định
– to advise sb to V + O…………………………… khuyên ai làm gì
– to allow sb to V + O ……………………………. cho phép ai làm gì
– to beg sb to V + O ……………………………… cầu xin ai
– to forbid to V + O ………………………………. cấm làm gì
– to invite to V + O ………………………………. mời
– to invite sb to V + O …………………………… mời ai làm gì
– to persuade sb to V + O ……………………… thuyết phục ai làm gì
– to remind sb to V + O …………………………. nhắc ai làm gì
– to teach sb to V + O …………………………… dạy
– to tell sb to V + O ………………………………. . bảo
– to urge sb to V + O…………………………….. hối thúc
– to have sb V + O ……………………………….. nhờ
– to make sb V + O ………………………………. bắt ép
– S + would like to V + O ……………………….. thích
– S + used to V + O……………………………….. đã từng làm gì (nay không làm nữa)
– to + encourage sb to V st…………………….. khuyến khích ai làm gì
– to remind sb of about st/so ………………… gợi nhớ về điều gì

-------------------------------------------------------------------

Dạng 2: S + (V) + Ving + O

– to admit V¬ing O……………………………….. chấp nhận đã làm gì
– to avoid V¬ing O ……………………………….. tránh
– to delay V¬ing O………………………………… trì hoãn
– to deny V¬ing O ……………………………….. phủ nhận
– to enjoy V¬ing O ………………………………. thích
– to finish V¬ing O ……………………………….. hoàn thành
– to keep V¬ing O ……………………………….. tiếp tục, duy trì
– to mind V¬ing O………………………………… bận tâm
– to suggest V¬ing O…………………………….. gợi ý
– to like V¬ing O…………………………………… thích
– to hate V¬ing O…………………………………. ghét
– to love V¬ing O …………………………………. thích
– S + can’t bear V¬ing O ………………………… không thể chịu được
– S + can’t stand V¬ing O ………………………. không thể chịu được
– S + can’t help V¬ing O…………………………. không thể tránh được
– to look forward to V¬ing O ………………….. trông mong
– to accuse sb of V¬ing O………………………. buộc tội ai
– to insist sb on V¬ing O ……………………….. nài nỉ ai làm gì
– to remind sb of V¬ing O………………………. gợi nhớ
– to be afraid of V¬ing O ……………………….. sợ
– to be amazed at V¬ing O…………………….. ngạc nhiên
– to be angry about/at V¬ing O ………………. giận/ bực mình
– to be good/bad at V¬ing O………………….. giỏi/ kém
– to be bored with V¬ing O ……………………. buồn chán
– to be dependent on st/ V¬ing O…………… phụ thuộc
– to be different from ………………………….. khác biệt
– to be excited about……………………………. háo hức
– to think of st/Ving st ………………………….. nhớ về cái gì đó
– to thank to st/so/Ving st …………………….. nhờ vào cái gì, vào ai gì đó
– to thank sb for Ving st………………………… cảm ơn ai vì đã làm gì
– to apologize (to so) for Ving st ………………… xin lỗi ai vì cái gì đó
– to comfess to Ving¬ st………………………… thú nhận
– to congratulate sb on Ving st ……………….. chúc mừng ai vì điều gì đó
– to be friendly with……………………………… thân thiện với
– to be familiar with……………………………… quen thuộc với
– to be popular with …………………………….. phổ biến/ưa chuộng
– to be based on …………………………………. dựa trên
– to be capable of ……………………………….. có khả năng
– to be doubtful about …………………………. nghi ngờ
– to take part in = join = paticipate ……………. tham gia
– to join st ………………………………………….. tham gia cái gì
– to join in Ving st………………………………… tham gia làm gì
– to be famous for ………………………………. nổi tiếng vì
– to be fed up with ………………………………. chán
– to be fond of Ving O…………………………… thích
– to be grateful to sb for Ving st …………………. biết ơn ai vì đã làm gì
– to be interested in …………………………….. thích, quan tâm
– to be keen on…………………………………… đam mê
– to be nervous of……………………………….. lo lắng
– to be responsible for………………………….. có trách nhiệm
– to be satisfied with ……………………………. hài lòng
– to be successful in……………………………… thành công
– to be worried about ………………………….. lo lắng
– to be surprised at ……………………………… ngạc nhiên
– to be tired of ……………………………………. mệt mỏi vì
– to be used to Ving O ………………………….. đã quen làm gì
– to warn sb about st/Ving¬ st …………………… cảnh báo ai việc gì hoặc làm gì
– to warn sb against Ving st …………………… cảnh báo ai không được làm gì
– to thank sb for Ving st………………………… cảm ơn ai vì đã làm gì
– to dream of st/so/Ving st ……………………. giấc mơ về việc gì, về ai,về làm gì
to stop / prevent / protect sb/st from Ving st:ngăn cản ai/cái gì làm gì
– to be thankful/grateful to sb for Ving st … biết ơn ai vì đã làm gì
– to look for ward to Ving st…………………… trông mong ai làm gì
– to think about st/Ving st……………………… suy nghĩ về cái gì đó
– to insist on Ving st …………………………….. khăng khăng làm gì
– to give sb st ……………………………………… đưa cho ai cái gì
– to give st to sb…………………………………… đưa cái gì cho ai
– to buy sb st………………………………………. mua cho ai cái gì
– to buy st for sb………………………………….. mua cái gì cho ai
– to bring sb st…………………………………….. mang cho ai cái gì
– to bring st to sb ………………………………… mang cái gì cho ai
– force to do st……………………………………. yêu cầu, bắt chước
– mean to do st……………………………………. định làm gì
– clemand to do st……………………………….. yêu cầu
– want to do st ……………………………………. muốn làm gì
– agree to do st……………………………………. đồng ý làm gì
– expect to do st………………………………….. mong đợi
– offer to do st…………………………………….. đề nghị
– hope to do st……………………………………. hi vọng
– mention doing st……………………………….. đề cập
– count on doing st ………………………………. phụ thuộc
– have to do……………………………………….. phải làm
– to prevent sb/st from…………………………. ngăn cản ai/cái gì làm gì
– to apply for………………………………………. nộp đơn
– to look for………………………………………… tìm kiếm

Buổi học tiếng Anh miễn phí theo chủ đề "JOBS"

Tiếng Anh được sử dụng mọi lúc mọi nơi nhưng để áp dụng trong các tình huống khác nhau thì hẳn không phải ai cũng có thể dùng trôi chảy, trau chuốt.
Trong quá trình đi làm hay quan trọng nhất là lúc phỏng vấn việc làm, liệu bạn đã sử dụng tiếng Anh một cách rõ ràng để giúp người tuyển dụng nhìn nhận ra phẩm chất của bạn?
Hãy đăng ký buổi học tiếng Anh về chủ đề “Jobs” tại Oxford English UK Vietnam để tìm hiểu thêm những thứ bạn sẽ phải đối mặt để có buổi phỏng vấn tốt nhất
Thời gian: 2:00-4:00 chiều ngày 02/04/16
Địa điểm: 321 Trường Chinh, Thanh Xuân, Hà Nội
Nội dung:
- Thử sức với một buổi phỏng vấn mẫu
- Trao đổi kinh nghiệm với mọi người
- Một vài bí quyết giúp bạn có thể tạo ấn tượng trong mắt người phỏng vấn
Mọi chi tiết xin liên hệ số hotline: 04 6259 1475

Tuesday, March 29, 2016

Học tiếng Anh qua thơ- Anh ngữ Oxford English UK Vietnam (p2)

Tiếp tục ôn luyện từ vựng tiếng Anh qua thơ thôi các mems:

LEG chân, KNEE gối, SHOE giày, FEET chân
GLOVE găng SOCK vớ, THICK dầy
ANKLE mắt cá, HAND tay SIT ngồi
YOU anh, HE nó I tôi
THEY là chúng nó, WE thời chúng ta
WINDOW cửa sổ, HOUSE nhà
DOOR là cửa chính, OIL là dầu ăn
YARD vườn, GRASS cỏ, COURT sân
WALL tường FENCE dậu CEILING trần PICTURE tranh
BLACK đen RED đỏ BLUE xanh
YELLOW vàng, GREY xám, ORANGE cam, THICK dày
BROWN nâu, WHITE trắng, LUCK may
Gia vi la chữ SPICE, SUGAR đường
STINK hôi, PERFUME mùi hương
EVER mãi mãi, OFTEN thường, ALWAYS luôn
JOY vui, PLEASURE sướng, SAD buồn
BIBLE kinh thánh, BELL chuông, CHURCH nhà thờ
POEM là một bài thơ
PRIEST linh muc, CHESS cờ, GAME chơi
LIFE END la hết cuộc đời
OUT OF LUCK là hết thời cơ may
TRADE là trao đổi CHANGE thay
SOUR chua, SWEET ngọt, HOT cay, TASTY bùi
EAT ăn, TALK nói, LAUGH cười
ANIMAL vật, HUMAN người, PIG heo
WALK là đi bộ, CLIMB leo
LEAD là đi trước, FOLLOW theo, KNEEL quỳ
SOMETIME có nghĩa đôi khi
COPY la chép, NOTE ghi, GRIND mài
SAVE tiết kiệm, SPEND xài
Đầu tư INVEST, TALENT tài, KING vua
SHRIMB tôm, FISH ca', CRAB cua
I BUY A LOT tôi mua thật nhiều
GOOD AFTERNOON chào buổi chiều
MORNING buổi sáng, đáng yêu LOVELY
YOUNG GIRL là giới nữ nhi
FALL IN LOVE nghĩa là si ái tình
DRAW vẽ, PICTURE hình
TERRIFIED dịch thất kinh hoãng hồn
DISTRICT, HAMLET thôn
WARD phường, COMMUNE xã, VILLAGE làng BAMBOO tre
SHIP tàu, KICK đá, BOAT ghe
FAR xa, TRUCK là xe chỡ hàng
GLORY là huy hoàng
LUXURY GOODS hàng sang đắt tiền
WONDERFUL là diệu huyền
HEALTH là sức khỏe, MONEY tiền, SUPER siêu
CHILI ớt, PEPPER tiêu
TO DARE là dám làm liều, DRUNK say
VERY HOT vị rất cay
FIELD đồng,CULTURE cấy PLOUGH cày, FINISH xong
TIGER cọp DRAGON rồng
THUNDER STORM có gió giông ngoài trời
BRIGHT ta dịch sáng ngời
THE TIME HAS PASSED một thời đã qua
FLOWERS những đóa hoa
BLOOM là nở, FAR xa, NEAR gần
GRANT FAVOR ban ân
TOO STUPID ngu đần quá đi
PUBERTY tuổi dậy thì
FIRST là thứ nhất, SECOND nhì THIRD ba
TRAIN la`tàu hỏa xa
MOTOR là máy, toa là WAGON
CHAIR cái ghế, SULK giận hờn
Phi công PILOT, tài công DRIVER
PREGNANT là có thai
BABY em bé, sinh ngày BIRTHDAY
COMA là bị hôn mê
SLEEP là ngủ, SWEAR thề, HEART tim
WATCH nhìn, SEARCH lục, FIND tìm
SPY gián điệp, BIRD chim, BAT mồi
STICKY RICE là cơm xôi
PORRIDGE là cháo, thiu SPOILED, FRY xào
HUNGER là đói cồn cào
THIRSTY khát nước, uồng vào DRINK
EAT an, SPIT khạc, BELIEVE tin
TRUST tín cẩn, Trung thành FAITHFUL
Ôm EMBRACE, KISS à hôn
UPSET nổi giận, ôn tồn CALM DOWN
SHALLOW cạn, DEEP là sâu
SWIM bơi, DIVE lặn., SERVE hầu, RUN dông
RED RIVER là sông Hồng
CHINA Trung Quốc, ADMISSION cho vào
A-dua la chữ FOLLOW
Asia là xứ Á Châu, KOREA Hàn
Á Đông ta dịch ORIENT
HEAR nghe, DEAF điếc DUMB câm, BLIND mù
PRISON là nhà tù
ENEMY bọn quân thù hại ta
A JUDGE là một quan tòa

Friday, March 25, 2016

Học tiếng Anh qua thơ- Anh ngữ Oxford English UK Vietnam (p1)

Học tiếng Anh chưa bao giờ vào đầu, hãy thử học từ vựng qua những vần thơ sau nhé:
SKY trời, EARTH đất, CLOUD mây
RAIN mưa WIND gió, DAY ngày NIGHT đêm
HIGH cao HARD cứng SOFT mềm
REDUCE giảm bớt, ADD thêm, HI chào
LONG dài, SHORT ngắn, TALL cao
HERE đây, THERE đó, WHICH nào, WHERE đâu
SENTENCE có nghĩa là câu
LESSON bài học RAINBOW cầu vòng
WIFE là vợ HUSBAND chồng
DADY là bố PLEASE DON'T xin đừng
DARLING tiếng gọi em cưng
MERRY vui thích cái sừng là HORN
TEAR là xé, rách là TORN
TO SING là hát A SONG một bài
TRUE là thật, láo: LIE
GO đi, COME đến, một vài là SOME
Đứng STAND, LOOK ngó, LIE nằm
FIVE năm, FOUR bốn, HOLD cầm, PLAY chơi
A LIFE là một cuộc đời
HAPPY sung sướng, LAUGH cười, CRY kêu
GLAD mừng, HATE ghét, LOVE yêu
CHARMING duyên dáng, diễm kiều GRACEFUL
SUN SHINE trời nắng, trăng MOON
WORLD là thế giới, sớm SOON, LAKE hồ
Dao KNIFE, SPOON muỗng, cuốc HOE
CLEAR trong, DARK tối, khổng lồ GIANT
GAY vui, DIE chết, NEAR gần
SORRY xin lỗi, DULL đần, WISE khôn
BURY có nghĩa là chôn
Chết DIE, DEVIL quỹ, SOUL hồn, GHOST ma
Xe hơi du lịch là CAR
SIR ngài, LORD đức, thưa bà MADAM
ONE THOUSAND là một ngàn
WEEK là tuần lể, YEAR năm, HOUR giờ
WAIT THERE đứng đó đợi chờ
NIGHTMARE ác mộng, DREAM mơ, PRAY cầu
Trừ ra EXCEPT, DEEP sâu
DAUGHTER con gái, BRIDGE cầu, POND ao
ENTER là hãy đi vào
CORRECT là đúng, FALL nhào, WRONG sai
SHOULDER la` cái bả vai
WRITER văn sĩ, cái đài RADIO
A BOWL là một cái tô
Chữ TEAR nước mắt, TOMB mồ, nhai CHEW
NEEDLE kim, THREAD chỉ may SEW
Kẻ thù độc ác CRUEL FOE , ERR lầm
HIDE là trốn, SHELTER hầm
SHOUT la la hét, nói thầm WHISPER
WHAT TIME là hỏi mấy giờ
CLEAR trong, CLEAN sạch, mờ mờ là DIM
Gặp ông ta dịch SEE HIM
SWIM bơi, WADE lội, DROWN chìm chết trôi
MOUNTAIN là núi, HILL đồi
VALLEY thung lũng, cây sồi OAK TREE
Tiền đóng học phí SCHOOL FEE
Cho tôi dùng chữ GIVE ME chẳng lầm
STEAL tạm dịch cầm nhầm
Tẩy chay BOYCOTT, gia cầm POULTRY
CATTLE gia súc, ong BEE
SOMETHING TO EAT chút gì để ăn
LIP môi, TONGUE lưỡi, TEETH răng
EXAM thi cử, cái bằng LICENSE
BODY chính là tầm thân
YOUNG SPIRIT tinh thần trẻ trung
TO MISS có nghĩa nhớ nhung
Tương tư LOVESICK, CRAZY khùng, MAD điên
CURVE cong, STRAIGHT thẳng, TILT nghiêng
SILVER là bạc, MONEY tiền, vàng GOLD
STILL có nghĩa: vẫn còn
HEALTHY khỏe manh, nước non COUNTRY
YOUNG MAN là đấng nam nhi
GIRL là con gái, BOY thì con trai
TOMORROW tức ngày mai
OUR FUTURE dịch tương lai chúng mình
FRIEND bằng hữu, LOVE tình
BEAUTY nhan sắc, pretty xinh, BOAT thuyền
CONTINUOUS liên miên
ANCESTOR tức tổ tiên ông bà
NEGLIGENT là lơ là
GET ALONG tức thuận hòa với nhau
PLEASURE vui sướng, PAIN đau
POOR nghèo, FAIR kha', RICH giàu Cry la
TRIUMPH SONG khải hoàn ca
HISTORY sử, OLD già , NEW tân
HUMANE la có lòng nhân
DESIRE ao ước, NEED cần, NO không
PINE TREE là cây thông
BANANA chuối, ROSE hồng, LOTUS sen
LIP môi, MOUTH miệng., TEETH răng
EYE la con mắt, WAX ghèn, EAR tai
HEAD đầu, HAIR tóc, HAND tay

Thursday, March 24, 2016

Cách bỏ đại từ quan hệ- Anh ngữ Oxford English UK Vetnam

CÁCH LƯỢC BỎ ĐẠI TỪ QUAN HỆ 
----------------------------------------------
* ĐỐI VỚI WHICH VÀ WHO (Chỉ bỏ Đại từ quan hệ khi chúng CÙNG LOẠI THÌ)
1. Câu chủ động => chuyển động từ chính về dạng V-ing:
Ví dụ 
- Let’s talk to a villager WHO LIVES here.
=> Let’s talk to a villager LIVING here.
- The dog WHICH KILLED the chicken was hers.
=> The dog KILLING the chicken was hers.
2. Câu bị động => chuyển Động từ về dạng V-p2
Ví dụ:
- She saw the man WHO WAS KILLED yesterday
=> She saw the man KILLED yesterday.
- The wine WHICH IS DRUNK by the rich is special
=> The wine DRUNK by the rich is special
* ĐỐI VỚI THAT
1. Câu chủ động=> chuyển về dạng TO + V-nguyên thể
Ví dụ:
- He was the first man THAT drank beer
=> He was the first man TO DRINK beer.
- The only dog THAT lives here is big
=> The only dog TO LIVE here is big.
2. Câu bị động => chuyển về dạng TO + BE + V-p2
Ví dụ:
- The last girl THAT WAS KILLED there was his daughter.
=> The last girl TO BE KILLED there was his daughter.
- They will give money to nyone THAT IS BITTEN by the dog.
=> They will give money to anyone TO BE BITTEN by the dog.

Wednesday, March 23, 2016

Nhóm từ dùng để nối câu tiếng Anh- Anh ngữ Oxford English UK Vietnam

Nhóm từ, cụm từ để thêm thông tin
Từ, cụm từNghĩa
And
AlsoCũng
BesidesNgoài ra
First, second, third...Thứ nhất, thứ hai, thứ ba...
In additionThêm vào đó
In the first/second placeỞ nơi thứ nhất, thứ hai...
FurthermoreHơn nữa
MoreoverThêm vào đó
To begin withBắt đầu với
NextTiếp theo là
Nhóm từ, cụm từ chỉ nguyên nhân - hệ quả
Từ, cụm từNghĩa
AccordinglyTheo như
And soVà vì thế
As a resultKết quả là
ConsequentlyDo đó
For this reasonVì lý do này nên
Hence/so/therefore/thusVì vậy
ThenSau đó
Nhóm cụm từ chỉ sự so sánh
Cụm từNghĩa
By the same tokenVới những bằng chứng tương tự
In like mannerTheo cách tương tự
In the same wayTheo cách giống như thế
In similar fashionTheo kiểu tương tự
Likewise/SimilarlyTương tự thế
Nhóm từ, cụm từ chỉ sự đối lập
Từ, cụm từNghĩa
But/yetNhưng
Howerver/NeverthelessTuy nhiên
In contrast/On the contraryĐối lập với
InsteadThay vì
On the other handMặt khác
StillVẫn
Những từ, cụm từ chỉ kết luận, tổng kết
Từ, cụm từNghĩa
And soVà vì thế
After allSau tất cả
At last/FinallyCuối cùng
In briefNói chung
In closingTóm lại là
In conclusionKết luận lại
On the wholeNói chung
To concludeKết luận
To summarizeTóm lại
Vnexpress

Từ vựng tiếng Anh hay khi đi máy bay- Anh ngữ Oxford English UK Vietnam

Du lịch hay di chuyển bằng máy bay rất phổ biến, để có thể đặt vé và làm các thủ tục lên máy bay, các bạn hãy lưu ý một số từ vựng thông dụng sau đây:
1. Airlines: Hãng hàng không hoặc nhà vận chuyển như Singapore Airlines, British Airways
Ví dụ:
- I need to book a flight to Berlin next week. Which airline do you suggest I fly with? (tôi cần mua vé đến Berlin tuần tới. Theo bạn tôi nên đi với hãng hàng không nào?)
- The cheapest airline that flies to Germany is Lufthansa. It’s a German carrier. (Hàng hàng không rẻ nhất bay đến Đức là Lufthansa. Đó là một hãng hàng không Đức)
2. Arrival: Điểm đến
Ví dụ:
- Jane, I’ll meet you in the arrivals lounge. I’ll be holding a sign to tell you I’m looking for you. (Jane, tôi sẽ gặp bạn ở sảnh đến. Tôi sẽ cầm một tấm bảng để bạn biết ai là người đang tìm mình)
3. Board: Lên tàu bay
Ví dụ:
- All passengers on Belle Air flight 2216 must go to the gate. The plane will begin boarding in 10 minutes. (Tất cả hành khách đi chuyến bay 2216 của hãng hàng không Belle Air xin mời ra cổng. Máy bay sẽ bắt đầu mở cửa cho khách lên trong 10 phút nữa)
4. Boarding pass: Thẻ lên tàu, được phát sau khi bạn check-in. Thẻ lên tàu ghi số hiệu chuyến bay, giờ máy bay cất cánh và số ghế ngồi của bạn.
Ví dụ:
- Sir, this is your boarding pass. You will be boarding at gate 22 at 6.35. (Thưa ông, đây là thẻ lên tàu. Ông sẽ lên máy bay lúc 6h35 tại cửa số 22)
5. Boarding timeGiờ lên tàu bay
Ví dụ:
- Boarding will begin in approximately 5 minutes. We ask all families with young children to move to the front of the line (Giờ lên tàu sẽ bắt đầu trong 5 phút nữa. Xin mời các gia đình có con nhỏ di chuyển lên phía trước hàng).
san-bay-2213-1433027416.jpg
6. Book (a ticket): Đặt (vé)
Ví dụ:
- Hi, how can I help you? (Xin chào, tôi có thể giúp gì cho anh)
- I’d like to book a return ticket to Paris, please. (Tôi muốn đặt một vé khứ hồi đến Paris)
7. Business class: Hạng thương gia, khu vực ghế ngồi phía trên của tàu bay, có giá vé đắt đỏ hơn hạng thông thường
Ví dụ:
- We’d like to invite all our passengers flying in business class to start boarding (Xin mời những hành khách ở hạng thương gia bắt đầu lên tàu bay)
8. Carry-on: Xách tay (hành lý). Bạn có thể mang theo một túi hành lý xách tay nhỏ lên tàu bay, thường có trọng lượng dưới 8kg và kích cỡ theo quy định.
Ví dụ:
- I’m sorry, but your carry on is too heavy. We will have to put it under the plane with the rest of the luggage. (Tôi xin lỗi, nhưng hành lý xách tay của bạn quá nặng. Chúng tôi sẽ phải cho túi xuống cùng với những hành lý khác)
9. Check in: Làm thủ tục lên tàu bay. Khi check-in, bạn báo với hãng hàng không rằng mình đã đến sân bay. Hãng sẽ nhận hành lý và đưa cho bạn thẻ lên tàu. Khu vực bạn check-in được gọi là quầy check-in.
Ví dụ:
- How many passengers are checking in with you? (Có bao nhiêu hành khách làm thủ tục cùng bạn?
- It’s a large school group. We have 45 people in our party. (Đây là một nhóm học sinh lớn, chúng tôi có 45 người).
10. Conveyor belt/carousel/baggage claim: Băng chuyền hành lý/Băng chuyền/Nơi lấy hành lý. Sau khi chuyến bay của bạn đến nơi, va li và hành lý ký gửi của bạn sẽ di chuyển trên bằng chuyền hành lý được gọi là "conveyor belt". Có nơi dùng từ "carousel" hay "baggage claim".
Ví dụ:
- All passengers arriving from New York can pick up their luggage from carousel 4. (Tất cả hành khách đến từ New York có thể lấy hành lý ở băng chuyền số 4)
- Customs: Hải quan. Trước khi được cấp phép vào một đất nước, bạn phải đi qua khu vực hải quan, gặp nhân viên hải quan. Tại đây, họ sẽ xem bạn có mang thứ gì trái phép vào đất nước của họ hay không, hoặc hỏi những câu như "have anything to declare (có gì cần khai báo không). Nếu bạn không mang gì trái phép, chỉ cần trả lời "No".
11. Delayed: bị trễ, bị hoãn chuyến
Ví dụ:
- Ladies and gentlemen, this is an announcement that flight NZ245 has been delayed. Your new departure time is 2.25. (Thưa quý ông quý bà, đây là thông báo cho chuyến bay NZ245 đã bị hoãn. Giờ khởi hành mới của các bạn là 2:25).
12. Departures: Ga đi. Khi bạn chuẩn bị lên máy bay, bạn cần đến sảnh đi nơi bạn sẽ ngồi chờ giờ lên chuyến bay của mình.
Ví dụ:
- All passengers flying to Istanbul are kindly requested to go to the departures lounge. (Tất cả hành khách đi Istanbul xin mời đến sảnh đi).

Monday, March 21, 2016

Từ vựng tiếng Anh về các cơ quan nhà nước- Anh ngữ Oxford English UK Vietnam

Bác nào hay tiếp xúc với cơ quan nhà nước thì chú ý tên tiếng Anh của cơ quan đó nhé:
1. Ministry of Agriculture & Rural Development: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
2. Ministry of Construction: Bộ Xây dựng
3. Ministry of Culture, Sports & Tourism: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
4. Ministry of Education & Training: Bộ Giáo dục và Đào tạo
5. Ministry of Finance: Bộ Tài chính
6. Ministry of Foreign Affairs: Bộ Ngoại giao
7. Ministry of Information & Communications: Bộ Thông tin và Truyền thông
8. Ministry of Interior: Bộ Nội vụ
9. Ministry of Justice: Bộ Tư pháp
10. Ministry of Labor, War Invalids, & Social Welfare: Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
11. Ministry of National Defense: Bộ Quốc phòng
12.Ministry of Natural Resources & Environment: Bộ Tài nguyên và Môi trường
13. Ministry of Planning & Investment: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
14. Ministry of Public Health: Bộ Y tế
15. Ministry of Public Security: Bộ Công an
16. Ministry of Science & Technology: Bộ Khoa học và Công nghệ
17. Ministry of Transport: Bộ Giao thông vận tải
18. Government Inspectorate: Thanh tra Chính phủ
19. Office of the Government: Văn phòng Chính phủ
20. Ethnic Minorities Committe / Committee for Ethnic Minorities: Ủy ban Dân tộc
21. State Bank: Ngân hàng Nhà nước
22. Ministry of Industry & Trade: Bộ Công thương

Sunday, March 20, 2016

Cặp từ trái nghĩa hay gặp trong tiếng anh giao tiếp- Anh ngữ Oxford English UK Vietnam

Các bạn hãy nhớ một số từ trái nghĩa hay gặp trong tiếng Anh giao tiếp dưới đây:
1. above : trên >< below : dưới
2. add : cộng, thêm vào >< subtract : trừ
3. all : tất cả >< none : không chút nào
4. alone : đơn độc >< together : cùng nhau
5. back : phía sau >< front : phía trước
6. before : trước >< after : sau
7. begin : bắt đầu >< end : kết thúc
8. big : to >< little : nhỏ
9. cold : lạnh>< warm : ấm áp
10. dark : tối >< light : sang
11. difficult : khó >< easy : dễ
12. dry : khô >< wet : ướt
13. east : đông >< west : tây
14. empty : trống không >< full : đầy
15. enter : lối vào >< exit : lối ra
16. even : chẵn >< odd : lẻ
17. fact : sự thật >< fiction : hư cấu
18. first : đầu tiên >< last : cuối cùng
19. get : nhận được >< give : cho, biếu, tặng
20. high : cao >< low : thấp
21. inside : trong >< outside : ngoài
22. jolly : đùa bỡn >< serious : hệ trọng
23. know : biết >< guess : đoán
24. leave : rời đi >< stay : ở lại
25. left : trái >< right : phải
26. loud : ồn ào >< quiet : yên lặng
27. most : hầu hết >< least : ít nhất
28. near : gần >< far : xa
29. north : bắc >< south : nam
30. on : bật >< off : tắt
31. open : mở >< close : đóng
32. over : trên >< under : dưới
33. part : phần, bộ phận >< whole : toàn bộ
34. play : chơi >< work : làm
35. private : riêng tư, cá nhân >< public : chung, công cộng
36. push : đẩy >< pull : kéo
37. question : hỏi >< answer : trả lời
38. raise : tăng >< lower : giảm
39. right : đúng >< wrong : sai
40. sad : buồn rầu >< happy : vui sướng, hạnh phúc

Friday, March 18, 2016

Từ vựng tiếng Anh về lĩnh vực Marketing- Anh ngữ Oxford English UK Vietnam

Khi quyết định tìm hiểu lĩnh vực Marketing, các bạn sẽ không thể bỏ qua những từ vựng sau:
Brand: Nhãn hiệu (hàng hóa)
To brand: Đóng nhãn
Branded: Hàng hiệu
Cost: Trị giá (hàng hóa)
Consumer: Người tiêu dùng
To consume: Tiêu dùng
Costing: Dự toán
Develop: Sáng tạo hoặc cải tiến một sản phẩn hiện có
Product development: Cải tiến sản phẩm
Distribution: Phân phối (hàng hóa)
End-user: Người tiêu dùng hàng hóa cuối cùng
Image: Hình tượng (của một công ty)
Label: Nhãn (dán trên hàng hóa)
Launch: Ra mắt (sản phẩm mới)
Product launch: Tung ra sản phẩm
Mail order: Mua bán hàng hóa qua bưu điện
Mail-order catalogue: Bảng mục lục hàng hóa dùng để lựa chọn sản phẩm đặt qua bưu điện
Market research: Nghiên cứu thị trường
Packaging (UK): Bao bì đóng gói; thùng đựng hàng hóa
Point of sale: Điểm bán hàng
Point-of-sale: Thuộc điểm bán hàng
Product: Sản phẩm
To produce: Sản xuất
Public relations: Quan hệ công chúng
Public relations officer: Người làm công tác dân vận
Registered: Đã đăng ký , ký hiệu là ®
To register: Đăng ký
Sponsor: Nhà tài trợ
S.W.O.T. (Strength, Weaknesses, Opportunities, Threats): Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, mối đe dọa
Total product: Sản phẩm bao gồm hình ảnh, chất lượng, thiết kế, tính tin cậy,…
Trademark: Thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa (đã được đăng ký)

Thursday, March 17, 2016

Các từ hay bị nhầm lẫn trong tiếng Anh- Anh ngữ Oxford English UK Vietnam

Có một số từ khi bạn học tiếng Anh nếu không nắm chắc sẽ rất dễ bị nhầm lẫn trong sử dụng, cùng tìm hiểu nhé:

A. Alone, lonely, lonesome, và lone.

1. Alone: hàm ý là một người hay một vật nào đó đang ở riêng lẻ - không có ai hoặc vật gì khác ở xung quanh. Lonely (ở Mỹ dùng lonesome) đề cập đến sự bất hạnh do tình trạng đơn độc gây ra.
Ex: I like to be alone for short periods.
Tôi thích được một mình trong những khoảng thời gian ngắn.
But after a few days I start getting lonely / lonesome.
Nhưng sau vài ngày tôi bắt đầu trở nên cô đơn.
2. Alone có thể được nhấn mạnh bằng All.
Ex: After her husband died, she was all alone.
Sau khi chồng chết, bà ấy chỉ ở một mình.
3. Alone không được dùng trước danh từ. Lone và Solitary có thể được dùng thay; lone thì bóng bẩy hơn.
Ex:The only green thing was a lone/solitary pine tree.
Vật màu xanh duy nhất là một cây thông đơn độc.

B. "House" và "Home"

Trong tiếng Anh khi nói "HOUSE" thì người ta chủ ý nói về một kiến trúc, một toà nhà,công trình xây dựng, một biệt thư... nói chung là khi dùng "HOUSE" là chỉ vỏn vẹn muốn nói về "bất động sản" thôi.
Khi nói về "HOME" là khi người ta muốn nói về "một mái ấm gia đình". "HOME" là một nơi có người ta cư trú ở trong đó, còn "HOUSE" thì chỉ là một bầt động sản không tri giác và cũng không có nghĩa là có người ở trong đó. "HOME" là cái "HOUSE" nhưng là cái "HOUSE" có người cư trú ở trong đó, nói tóm lại thì "HOME" là "MÁI ẤM GIA ĐÌNH", còn "HOUSE" thì chỉ là "CĂN NHÀ TRỐNG VÔ TRI GIÁC" mà thôi.
"HOME": Nơi cư trú, mái gia đình (của bất cứ ai).
Ex: I have (own) 5 houses, but my family and I only live in one house, and that house is my HOME.
- Nơi của một gia đình cư ngụ.
Ex: This mud hut is my happy HOME.
- Nơi sinh thành hay tổ quốc của một ai đó.
Ex: Viet Nam is my HOME.
- Nơi săn sóc người ta.
Ex: That place is a HOME for the elderly.
- Môi trường sống của thú vật.
Ex: The jungle is where tigers called HOME.
"HOUSE":
- công trình kiến trúc, công trình xây dựng
- toà nhà, "building".
**Người ta bán nhà chứ không ai bán gia đình. = People do not sell "HOMES", they sell "HOUSES".

C. ARRIVE + IN hay AT ?

Dịch câu: Họ tới sân bay lúc 10 giờ
They arrived in the airport at 10.00 (sai)
They arrived at the airport at 10.00 (đúng)
→ Arrive at dùng cho nơi nhỏ (làng xã, sân bay...)
Dịch câu: Họ tới Hà Nội lúc đêm
They arrived at Ha Noi at night (sai)
They arrived in Ha Noi at night (đúng)
→ Arrive in dùng cho nơi lớn (thành phố, nước...)

D. Đừng viết GOOD IN thay vì GOOD AT

- My friend is good in literature. (sai)
- My friend is good at litterature. (đúng)
Chú ý: "Giỏi về môn gì" dịch là to be good at something chứ không phải là good in.
Người ta cũng viết:
- Clever at (có tài về...)
- Quick at (học nhanh về...)
- Slow at (học chậm về...)
- Bad at (dốt về...)
Nhưng: - weak in (kém về, yếu về...)
- He is weak in grammar. (Nó kém về văn phạm.)

E. FLOOR và GROUND

- When I enter the room, I saw him lying on the floor. (Khi tôi bước vào phòng, tôi thấy nó nằm dưới đất.
- A lot of beggars sleep on the ground at night. (Ban đêm, nhiều người ăn xin ngủ dưới đất)
Chú ý: Hai danh từ trên đều có thể dịch là đất, nhưng ta nên phân biệt sự khác nhau floor chỉ đất ở trong nhà (hoặc là sàn);ground chỉ đất ở ngoài nhà.

Tuesday, March 15, 2016

25 cụm động từ hay cho Writing- Anh ngữ Oxford English UK Vietnam

Viết tiếng Anh vốn rất khó, và đòi hỏi bạn phải linh hoạt trong việc sử dụng từ ngữ, hãy áp dụng một số cụm động từ hay cho phần Viết rõ ràng, đúng ngữ pháp nhé:
- Set up: thiết lập, cài đặt- Set out: bắt đầu, lên kế hoạch, xuất phát, triển khai...- Base on: dựa trên- Carry out: thi hành, thực hiện- Draw up: khởi thảo- Focus on: tập trung vào- Lay down: đặt ra, kiến thiết, đặt nền móng...- Put forward: đề xuất- Open up: mở ra- Depend on: Tùy thuộc vào- Make up: (đa nghĩa) hòa giải, bịa ra, bồi thường (đừng nhầm với danh từ make-up: sự/đồ trang điểm)- Report on: báo cáo- Find out: tìm ra- Call on: kêu gọi, yêu cầu, thỉnh cầu- Move around: đi vòng, đi qua lại- Take up: (đa nghĩa) theo đuổi, quan tâm tới 1 chủ đề mới, chấp nhận, ...- Follow up: (đa nghĩa) điều tra, theo đuổi, tái tục (đừng nhầm với tính từ follow-up: mang tính chất bổ sung, khởi tạo: a follow-up letter)- Work on: (đa nghĩa) bỏ công sức làm gì, thuyết phục, khắc phục (lỗi, sự cố, thói xấu...)- Break down (đa nghĩa): làm sụp đổ, đầu hàng, hư hỏng (máy móc), phân tách, chia đoạn....- Build on: đặt cơ sở (lý thuyết) trên, xây dựng trên ...- Agree on: nhất trí trên một vấn đề nào- Bring about: mang lại, khiến cho ...- Go on: xảy ra, tiếp tục,- Point out: chỉ ra- Speed up: tăng tốc.

Monday, March 14, 2016

25 mẫu câu giao tiếp tiếng Anh- Anh ngữ Oxford English UK Vietnam

Cùng tham khảo một số mẫu câu giao tiếp tiếng Anh thông dụng như sau:
1. After you: Mời ngài trước.
Là câu nói khách sáo, dùng khi ra/ vào cửa, lên xe,…
2. I just couldn’t help it. Tôi không kiềm chế được / Tôi không nhịn nổi.
Eg: I was deeply moved by the film and I cried and cried. I just couldn’t help it.
3. Don’t take it to heart. Đừng để bụng/ Đừng bận tâm
Eg: This test isn’t that important. Don’t take it to heart.

4. We’d better be off. Chúng ta nên đi thôi.
Eg: It’s getting late. We’d better be off.
5. Let’s face it. Hãy đối mặt đi / Cần đối mặt với hiện thực
Thường cho thấy người nói không muốn né tránh khó khăn.
Eg: I know it’s a difficult situation. Let’s face it, OK?

6. Let’s get started. Bắt đầu làm thôi
Eg: Don’t just talk. Let’s get started.
7. I’m really dead. Tôi mệt chết đi được.
Eg: After all that work, I’m really dead.

8. I’ve done my best. Tôi cố hết sức rồi.
Eg: It’s not my fault. I’ve done my best.
9. Is that so? Thật thế sao? / Thế á?
Biểu thị sự kinh ngạc, nghi ngờ của người nghe.
Eg:
- David is getting married next month.
- Is that so?
10. Don’t play games with me! Đừng có giỡn với tôi.
Eg: I’m not a fool. Don’t play games with me.
11. I don’t know for sure. Tôi cũng không chắc.
Eg:
Stranger: Could you tell me how to get to the town hall?
Tom: I don’t know for sure. Maybe you could ask the policeman over there.
12. I’m not going to kid you.Tôi đâu có đùa với anh.
Eg:
Karin: You quit the job? You are kidding.
Jack: I’m not going to kid you. I’m serious.

13. That’s something. Quá tốt rồi / Giỏi lắm.
Eg:
A: I’m granted a full scholarship for this semester.
B: Congratulations. That’s something.
14. Brilliant idea! Ý kiến hay! / Thông minh đấy!
15. Do you really mean it? Nói thật đấy à?
Eg:
Michael: Whenever you are short of money, just come to me.
David: Do you really mean it?

16. You are a great help. Bạn đã giúp rất nhiều.
17. I couldn’t be more sure. Tôi cũng không dám chắc.
18. I am behind you. Tôi ủng hộ cậu.
Eg: Whatever decision you’re going to make, I am behind you.
19. I’m broke. Tôi không một xu dính túi.
20. Mind you! Hãy chú ý! / Nghe nào! (Có thể chỉ dùng Mind.)
Eg: Shhhh. Mind you! You’re so noisy.
21. You can count on it. Yên tâm đi / Cứ tin như vậy đi.
Eg:
A: Do you think he will come to my birthday party?
B: You can count on it.
22. I never liked it anyway. Đằng nào tôi cũng chẳng thích.
Eg:
A: I’m so sorry. I broke your vase.
B: Oh, don’t worry. I’m thinking of buying a new one. I never liked it anyway
23. That depends. Tuỳ tình hình thôi.
EG: I may go to the airport to meet her. But that depends.
24. Thanks anyway. Dù sao cũng phải cảm ơn cậu. (Nhờ làm việc gì đó nhưng không thành; tỏ ý cảm ơn để phải phép)
Eg:
A: I came to her class but she wasn’t there.
B: That’s fine. Thanks anyway.
25. It’s a deal. Hẹn thế nhé.
Eg:
Harry: Haven’t seen you for ages. Let’s have a get-together next week.
Jenny: It’s a deal.