Monday, February 29, 2016

Tiếng Anh chủ đề du lịch- Anh ngữ Oxford English UK Vietnam

Mặc dù vừa kết thúc một kỳ nghỉ lễ dài, nhưng tháng hè là thời gian mọi người có những kế hoạch du lịch nhiều nhất, đặc biệt là các bạn học sinh, sinh viên có kỳ nghỉ hè. Hãy cùng Anh ngữ Oxford English UK Vietnam tìm hiểu một số từ vựng tiếng Anh về chủ đề du lịch nhé:
Global travel = cross-country travel= worldwide travel = international tourism: Du lịch khắp toàn cầu, du lịch quốc tế
Outbound tourists: Khách du lịch nước ngoài
Inbound tourists: Khách du lịch trong nước
Sustainable tourism development: Phát triển du lịch bền vững
Travel-related services: Những dịch vụ ngành du lịch cung cấp
Account payable: sổ ghi tiền phải trả (của công ty) 
Airline route map: sơ đồ tuyến bay 
Airline schedule: lịch bay 
Rail schedule: Lịch trình tàu hỏa 
Bus schedule: Lịch trình xe buýt 
Baggage allowance: lượng hành lí cho phép 
Boarding pass: thẻ lên máy bay (cung cấp cho hành khách) 
Booking file: hồ sơ đặt chỗ của khách hàng 
Brochure: sách giới thiệu (về tour, điểm đến, khách sạn, sản phẩm...) 
Carrier: công ty cung cấp vận chuyển, hãng hàng không 
Check-in: thủ tục vào cửa 
Commission: tiền hoa hồng 
Compensation: tiền bồi thường 
Complimentary: (đồ, dịch vụ...) miễn phí, đi kèm 
Customer file: hồ sơ khách hàng 
Deposit: đặt cọc 
Destination: điểm đến 
Distribution: kênh cung cấp 
Documentation: tài liệu là giấy tờ (bao gồm vé, hộ chiếu, voucher...) 
Domestic travel: du lịch nội địa 
Ticket: vé 
Expatriate resident(s) of Vietnam: người nước ngoài sống ngắn hạn ở Việt Nam 
Flyer: tài liệu giới thiệu                                                  
Geographic features: đặc điểm địa lý 
Guide book: sách hướng dẫn 
High season: mùa cao điểm 
Low Season: mùa ít khách 
Loyalty programme: chương trình khách hàng thường xuyên 
Manifest: bảng kê khai danh sách khách hàng (trong một tour du lịc, trên một chuyến bay...) 
Inclusive tour: tour trọn gói 
Itinerary: Lịch trình 
International tourist: Khách du lịch quốc tế 
Passport: hộ chiếu 
Visa: thị thực 
Preferred product: Sản phẩm ưu đãi 
Retail Travel Agency: đại lý bán lẻ về du lịch 
Room only: đặt phòng không bao gồm các dịch vụ kèm theo 
Source market: thị trường nguồn 
Timetable: Lịch trình 
Tourism: ngành du lịch 
Tourist: khách du lịch 
Tour guide: hướng dẫn viên du lịch 
Tour Voucher: phiếu dịch vụ du lịch 
Tour Wholesaler: hãng bán sỉ du lịch (kết hợp sản phẩm và dịch vụ du lịch) 
Transfer: vận chuyển (hành khách) 
Travel Advisories: Thông tin cảnh báo du lịch 
Travel Desk Agent: nhân viên đại lý du lịch (người tư vấn về các dịch vụ du lịch) 
Travel Trade: Kinh doanh du lịch 
Traveller: khách du lịch 
SGLB: phòng đơn 
TRPB: phòng 3 người 
TWNB: phòng kép 
UNWTO: Tổ chức Du lịch Thế giới 
Vietnam National Administration of Tourism: Tổng cục du lịch Việt Nam

Sunday, February 28, 2016

Một số mẫu câu tiếng Anh thông dụng trong viết thư tín- Anh ngữ Oxford English UK Vietnam

Viết Email là một trong những đòi hỏi của hầu hết mọi công việc văn phòng. Làm sao để bạn có thể viết một bức thư hoàn chỉnh, nội dung rõ ràng để người đọc có thể hiểu được bạn muốn gì. Hãy cùng Anh ngữ Oxford English UK Vietnam khám phá một số mẫu câu thông dụng dùng trong việc viết email nhé:

Salutation – Chào hỏi
  • Dear Mr. …./ Ms… (Nếu bạn biết tên người nhận)
  • Dear Sir or Madam (Nếu bạn không biết tên người nhận)
Starting – Mở đầu
  • I am writing – Tôi viết e-mail nhằm…
  • to inform you that … – thông báo với bạn rằng
  • to confirm … – xác nhận
  • to request/ enquire about … – yêu cầu
  • I am contacting you for the following reason… – Tôi liên hệ với bạn vì
  • I recently read/heard about ….. and would like to know …. – Tôi được biết rằng…. và tôi muốn biết…
Referring to previous contact – Khi muốn nhắc tới việc liên lạc trước đó
  • Thank you for your e-mail of March 15. – Cám ơn e-mail bạn gửi ngày 15 tháng 3.
  • Thank you for contacting us. – Cám ơn đã liên hệ với chúng tôi.
  • In reply to your request, … – Tôi xin trả lời về yêu cầu của bạn
  • Thank you for your e-mail regarding … – Cám ơn e-mail của bạn về việc
  • With reference to our telephone conversation yesterday… – Như chúng ta đã trao đổi qua cuộc điện thoại ngày hôm qua,…
  • Further to our meeting last week … – Như cuộc họp của chúng ta vào tuần trước,…
  • It was a pleasure meeting you in London last month. – Tôi rất vui vì có cuộc gặp gỡ với bạn ở London vào tháng trước…
  • I would just like to confirm the main points we discussed on Tuesday. – Tôi muốn xác nhận về các nội dung chúng ta đã thảo luận vào thứ 3.
Making a request – Đưa ra lời yêu cầu
  • We would appreciate it if you would … – Chúng tôi đánh giá cao nếu bạn có thể…
  • I would be grateful if you could … – Tôi rất cảm kích nếu bạn có thể…
  • Could you please send me … – Bạn có thể gửi cho tôi…
  • Could you possibly tell us / let us have … – Bạn có thể cho chúng tôi biết
  • In addition, I would like to receive … – Ngoài ra, tôi muốn nhận được….
  • It would be helpful if you could send us … – Nếu bạn có thể gửi cho chúng tôi…thì thật tốt quá
  • Please let me know what action you propose to take. – Xin cho tôi biết phương hướng giải quyết của bạn
Offering help – Đưa ra lời giúp đỡ
  • Would you like us to …? – Bạn có muốn chúng tôi…?
  • We would be happy to … – Chúng tôi sẽ rất hân hạnh được…
  • We are quite willing to … – Chúng tôi rất sẵn sàng…
  • Our company would be pleased to … – Công ty  chúng tôi rất sẵn lòng…
Giving good news – Thông báo tin tốt
  • We are pleased to announce that … – Chúng tôi rất vui được thông báo rằng…
  • I am delighted to inform you that .. – Tôi rất vui được thông báo với bạn rằng…
  • You will be pleased to learn that … – Bạn sẽ rất vui khi biết rằng…
Giving bad news – Thông báo tin xấu
  • We regret to inform you that … – Chúng tôi rất tiếc phải thông báo rằng
  • I’m afraid it would not be possible to … – Tôi e là không thể….
  • Unfortunately we cannot / we are unable to … – Rất tiếc chúng tôi không thể…
  • After careful consideration we have decided (not) to … – Sau khi xem xét kỹ lưỡng, chúng tôi đã quyết định sẽ không…
Complaining – Phàn nàn
  • I am writing to express my dissatisfaction with … – Tôi viết nhằm bày tỏ sự không hài lòng với…
  • I am writing to complain about … – Tôi viết nhằm than phiền/ khiếu nại về….
  • Please note that the goods we ordered on (date) have not yet arrived. – Xin lưu ý rằng hàng chúng tôi đã đặt ngày ….vẫn chưa đến.
  • We regret to inform you that our order number …. is now considerably overdue. – Chúng tôi rất tiếc phải thông báo với bạn rằng đơn hàng số…. của chúng tôi đã bị quá hạn khá lâu.

Friday, February 26, 2016

Một số câu hỏi và trả lời hay trong phỏng vấn xin việc- Anh ngữ Oxford English UK Vietnam

Một số bạn bỡ ngỡ không biết khi đi phỏng vấn bằng tiếng Anh người ta sẽ hỏi gì, Anh ngữ Oxford xin gợi ý một số câu hay hỏi và các câu trả lời hay cho bạn tham khảo:

1. Tell me a little about yourself : Hãy cho tôi biết một chút về bản thân bạn- Đây là câu hỏi mà tất cả các nhà tuyển dụng đều hỏi các ứng viên, họ mong chờ điều gì từ câu này? Thật ra thì không ai muốn một câu trả lời dài lê thê kể về bố mẹ, anh chị e đâu, họ chỉ quan tâm tới việc bạn trả lời có đúng trọng tâm cái họ cần không thôi. Tham khảo một số câu dưới đây nhé 

Trả lời:

+ "I grew up in VN and studied accounting. I worked at an accounting firm for two years and I enjoy bicycling and jogging.”
“Tôi lớn lên ở VN và học ngành kế toán. Tôi đã làm việc tại một công ty kế toán trong hai năm và tôi thích đi xe đạp và chạy bộ.”

+ “I’m a hard worker and I like to take on a variety of challenges. I like pets, and in my spare time, I like to relax and read the newspaper.”
“Tôi là một người làm việc chăm chỉ và tôi muốn đón nhận nhiều thử thách khác nhau. Tôi thích thú cưng, và lúc rảnh rỗi, tôi thích thư giãn và đọc báo.”

+ “I’ve always liked being balanced. When I work, I want to work hard. And outside of work, I like to engage in my personal activities such as golfing and fishing.”
“Tôi luôn luôn muốn ở trạng thái cân bằng. Khi tôi làm việc, tôi muốn làm việc chăm chỉ. Và khi không làm việc, tôi thích tham gia vào các hoạt động cá nhân của tôi chẳng hạn như chơi gôn và câu cá.”

+ “I’m an easy going person that works well with everyone. I enjoy being around different types of people and I like to always challenge myself to improve at everything I do.”
“Tôi là người dễ hợp tác làm việc tốt với tất cả mọi người. Tôi thích giao thiệp với nhiều loại người khác nhau và tôi luôn luôn thử thách bản thân mình để cải thiện mọi việc tôi làm.”

2. What are your strengths ?: Thế mạnh của bạn là gì? Câu này thì đúng là rất khó trả lời, nhưng nhà tuyển dụng nào cũng hỏi. Câu này yêu cầu các bạn phải khéo léo, không được nói quá về bản thân và phải nêu bật được những điểm mạnh mà phù hợp với công việc. Tham khảo phần trả lời dưới đây

Trả lời:

+ “I believe my strongest trait is my attention to detail. This trait has helped me tremendously in this field of work.”
“Tôi tin rằng điểm mạnh nhất của tôi là sự quan tâm của tôi đến từng chi tiết. Đặc trưng này đã giúp tôi rất nhiều trong lĩnh vực này.”

+ “I’ve always been a great team player. I’m good at keeping a team together and producing quality work in a team environment.”
“Tôi luôn là một đồng đội tuyệt vời. Tôi giỏi duy trì cho nhóm làm việc với nhau và đạt được chất lượng công việc trong một môi trường đồng đội. ”
+ : “After having worked for a couple of years, I realized my strength is accomplishing a large amount of work within a short period of time. I get things done on time and my manager always appreciated it.”
“Sau khi làm việc một vài năm, tôi nhận ra thế mạnh của tôi là thực hiện một khối lượng lớn công việc trong một khoảng thời gian ngắn. Tôi hoàn thành mọi việc đúng thời hạn và quản lý của tôi luôn luôn đánh giá cao điều đó.”

3. “What are your weaknesses? : “Điểm yếu của bạn là gì?” Cũng giống như câu 2, nhà tuyển dụng muốn biết điểm yếu của bạn. Ai cũng có điểm yếu nhưng mà hãy biến nó thành điểm mạnh cho công việc bạn ứng tuyển.

Trả lời:

+ “This might be bad, but in college I found that I procrastinated a lot. I realized this problem, and I’m working on it by finishing my work ahead of schedule.”
“Điều này có thể là xấu, nhưng ở đại học, tôi thấy rằng tôi thường hay chần chừ. Tôi đã nhận ra vấn đề này, và tôi đang cải thiện nó bằng cách hoàn thành công việc trước thời hạn.”

+ “I feel my weakness is not being detail oriented enough. I’m a person that wants to accomplish as much as possible. I realized this hurts the quality and I’m currently working on finding a balance between quantity and quality.”
“Tôi thấy điểm yếu của tôi là chưa có sự định hướng rõ ràng. Tôi là người muốn hoàn thành càng nhiều càng tốt. Tôi nhận ra điều này làm ảnh hưởng tới chất lượng và hiện tôi đang tìm cách cân bằng giữa số lượng và chất lượng.”

+ “I feel my English ability is my weakest trait. I know this is only a temporary problem. I’m definitely studying hard to communicate more effectively.”
“Tôi thấy khả năng tiếng Anh của tôi là điểm yếu nhất của tôi. Tôi biết đây chỉ là vấn đề tạm thời. Tôi chắc chắn sẽ học tập chăm chỉ để giao tiếp hiệu quả hơn.”

4. “What are your short term goals? : “Các mục tiêu ngắn hạn của bạn là gì?” Câu này để nhà tuyển dụng biết được bạn có phải người tham vọng, muốn cống hiến cho công việc?

Trả lời:

+ “My short term goal is to find a position where I can use the knowledge and strengths that I have. I want to take part in the growth and success of the company I work for.”
“Mục tiêu ngắn hạn của tôi là tìm một vị trí mà tôi có thể sử dụng kiến thức và thế mạnh mà tôi có. Tôi muốn cùng chia sẻ sự phát triển và thành công của công ty mà tôi làm việc cho.”

+ “I’ve learned the basics of marketing during my first two years. I want to take the next step by taking on challenging projects. My short term goal is to grow as a marketing analyst.”
“Tôi đã học được những điều cơ bản của việc tiếp thị trong hai năm đầu tiên. Tôi muốn thực hiện bước tiếp theo bằng cách tham gia vào những dự án đầy thách thức. Mục tiêu ngắn hạn của tôi là trở thành một nhà phân tích tiếp thị.”

+ “As a program manager, it’s important to understand all areas of the project. Although I have the technical abilities to be successful in my job, I want to learn different software applications that might help in work efficiency.”
“Là một người quản lý chương trình, điều quan trọng là phải hiểu mọi khía cạnh của dự án. Mặc dù tôi có những khả năng kỹ thuật để thành công trong công việc của tôi, nhưng tôi muốn tìm hiểu những ứng dụng phần mềm khác mà có thể giúp đỡ hiệu quả công việc.”

+ “My goal is to always perform at an exceptional level. But a short term goal I have set for myself is to implement a process that increases work efficiency.”
“Mục tiêu của tôi là luôn hoàn thành ở mức độ nổi bật. Tuy nhiên, mục tiêu ngắn hạn mà tôi đã đặt ra cho bản thân tôi là thực hiện việc làm tăng hiệu quả công việc.”

5. “What are your long term goals?” : “Các mục tiêu dài hạn của bạn là gì?” Nhà tuyển dụng muốn biết bạn có thật sự muốn gắn bó với công ty? Muốn phát triển bản thân, là người có tham vọng, là người biết đặt mục tiêu...

Trả lời:

+ “I would like to become a director or higher. This might be a little ambitious, but I know I’m smart, and I’m willing to work hard.”
“Tôi muốn trở thành một giám đốc hoặc cao hơn. Điều này có thể là hơi tham vọng, nhưng tôi biết tôi thông minh, và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ.”

+ “After a successful career, I would love to write a book on office efficiency. I think working smart is important and I have many ideas. So after gaining more experience, I’m going to try to write a book.”
“Sau khi sự nghiệp thành công, tôi muốn viết một cuốn sách về hiệu quả làm việc văn phòng. Tôi nghĩ làm việc một cách thông minh là quan trọng và tôi có nhiều ý tưởng. Vì vậy, sau khi có được nhiều kinh nghiệm hơn, tôi sẽ thử viết một cuốn sách.”

+ “I’ve always loved to teach. I like to grow newer employees and help co-workers where ever I can. So in the future, I would love to be an instructor.”
“Tôi luôn yêu thích việc giảng dạy. Tôi muốn gia tăng những nhân viên mới hơn và giúp đỡ các đồng nghiệp ở bất kỳ nơi nào mà tôi có thể. Vì vậy, trong tương lai, tôi muốn trở thành một giảng viên.”

+ “I want to become a valued employee of a company. I want to make a difference and I’m willing to work hard to achieve this goal. I don’t want a regular career, I want a special career that I can be proud of.”
“Tôi muốn trở thành một nhân viên được quý trọng của một công ty. Tôi muốn tạo nên sự khác biệt và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ để đạt được mục tiêu này. Tôi không muốn có một sự nghiệp bình thường, tôi muốn có một sự nghiệp đặc biệt mà tôi có thể tự hào.”
Không thể áp dụng các câu trả lời cho các tình huống tuyển dụng, trên đây chỉ là một phần ví dụ nhỏ để các bạn có thể tự chuẩn bị trước cho mình trong mỗi cuộc phỏng vấn để tìm được công việc đang mơ ước nhé.
Để tham khảo các khóa học và biết thêm thông tin chi tiết hãy liên hệ với chúng tôi:
Bộ phận tư vấn - Trung tâm Oxford English UK Vietnam
CS1: Số 6, ngõ 28, nguyên hồng, đống đa, HN- 04 2211 2691
CS2: số 321, trường chinh, thanh xuân, HN- 04 6259 1475
Website: http://oxford.edu.vn/

Cấu trúc về viết lại câu trong tiếng Anh- Anh ngữ Oxford English UK Vietnam

Khi làm các bài tập tiếng Anh về dạng viết lại câu, các bạn nên chú ý:
- Chú ý về Thì: các câu được viết lại phải cùng Thì với câu nguyên mẫu
- Chú ý về ngữ pháp: Câu viết lại phải đúng ngữ pháp
- Chú ý về nghĩa: Không được thay đổi nghĩa của câu
Sau đây là một số dạng cấu trúc viết lại câu thường gặp, mời các bạn tham khảo:
1. S + be + adj + prep = S + V + adv
2. S + V + adv = S + V + with + N
3. S + remember + to do Sth = S + don’t forget + to do Sth
4. S + be + adj = What + a + adj + N!
5. S + V + adv = How + adj + S + be
6. S + V + adv = How + adv + S + V!
7. S + be + ing-adj = S + be +ed-adj
8. S + V = S + be + ed-adj
9. S + V + Khoảng thời gian = It + take + (sb) + Khoảng thời gian + to + V
10. S + be + too + adj + to + V = S + be + so + adj + that + S + can’t + V
11. S + V + too + adv + to + V = S + V + so + adv + that + S + can’t + V
12. S + be + so + adj + that + S + V = S + be + not + adj + enough + to + V
13. S + be + too + adj + to + V = S + be + not + adj + enough + to + V
14. S + V + so + adv + that + S + V = S + do/does/did + not + V + adv + enough + to + V
15. Because + clause = Because of + noun/gerund
16. Although + clause = In spite of + Nound/gerund
17. Although + clause = Despite + Nound/gerund
18. S + V + N = S + be + adj
19. S + be + adj = S + V + O
20. S + be accustomed to + Ving = S + be used to +Ving /N
21. S + often + V = S + be used to +Ving /N
22. This is the first time + S + have + PII = S+be + not used to + Ving/N
23. S + would prefer = S + would rather S + Past subjunctive (lối cầu khẩn)
24. S + like … better than … = S + would … than …
25. S + prefer = S + would rather + V
26. S + V + O = S + find + it (unreal objective) + adj + to + V
27. It’s one’s duty to do sth = S + be + supposed to do sth
28. S + be + PII + to + V = S + be + supposed to do sth
29. Imperative verb (mệnh lệnh)= S + should (not) + be + PII
30. Imperative verb (mệnh lệnh)= S + should (not) + do sth
31. I like sth = S + be + fond of + sth
32. I + let + O + do sth = S + allow + S.O + to do Sth
33. S + once + past verb = S + would to + do sth.
34. S + present verb (negative) any more = S + would to + do sth.
35. S + V + because + S + V = S + V + to + infinitive
36. S + V + so that + S + V = S + V + to + infinitive
37. S + V+in order that+S+V = S + V + to + infinitive
38. To infinitive or gerund + be + adj = It + be + adj + to + V
39. S + V + and + S + V = S + V + both … and
40. S + V + not only … + but also = S + V + both … and
41. S + V + both … and … = S + V + not only … but also…
42. S + V + O/C and O/C = S + V + not only … but also…
43. S + V + and + S + V = S + V + not only … but also…
44. S1+simple present+and+S2+simple futher =If+S1 + simple present + S2 + simple futher.
45. S1+didn’t + V1 + Because + S2 + didn’t + V2 = If Clause
46. Various facts given = Mệnh đề if thể hiện điều trái ngược thực tế.
47. S1 + V1 + if + S2 + V2(phủ định)= S1 + V1 + Unless + S2 + V2 (khẳng định)
48. S + V + O = S + be + noun + when + adj clause.
49. S + V + O = S + be + noun + where + adj clause.
50. S + V + O = S + be + noun + whom + adj clause.
51. S + V + O = S + be + noun + which + adj clause.
52. S + V + O = S + be + noun + that + adj clause.
53. S + V + and then + S + V = S + V + when + S + V
54. S + V + and + S + V + there = S + V + where + S + V
55. S + V + and + S + V = S + V + if + S + V
56. S + V + if + S + V (phu dinh) = S + V + unless + S + V (khang dinh)
57. S + be + scared of sth = S + be + afraid of + sth
58. Let’s + V = S + suggest + that + S + present subjunctive
59. In my opinion = S + suggest + that + S + present subjunctive
(quan điểm của tôi)
60. S + advise = S + suggest + that + S + present subjunctive
61. Why don’t you do sth? = S + suggest + that + S + present subjunctive
62. S + get + sb + to do sth = S + have + sb + do sth
63. S + aks + sb + to do sth = S + have + sb + do sth
64. S + request + sb + to do sth= S + have + sb + do sth
65. S + want + sb + to do sth = S + have + sb + do sth
66. S + V + no + N = S + be + N-less
67. S + V + O = S + be + N + V + er/or
68. S + be + adj + that clause = S + be + adj + to + V

Wednesday, February 24, 2016

Từ vựng tiếng Anh về các ngày nghỉ của Việt Nam- Học tiếng Anh cùng Oxford

+ Public Holidays 

Ngày lễ pháp định (Được quy định trong luật pháp nhà nước)

New Year – January 1
(Tết Dương Lịch)
Tết (Vietnamese New Year)
(Tết Nguyên Đán)
Hung Kings Commemorations – 10th day of the 3rd lunar month
(Giỗ tổ Hùng Vương)
Hung Kings’ Temple Festival
(Lễ hội Đền Hùng)
Liberation Day/Reunification Day – April 30
(Ngày Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước)
International Workers’ Day – May 1
(Ngày Quốc tế Lao động)
National Day (Vietnam) – September 2
(Quốc khánh)

+ Other Holidays

Communist Party of Viet Nam Foundation Anniversary – February 3
(Ngày thành lập Đảng)
International Women’s Day – March 8
(Quốc tế Phụ nữ)
Dien Bien Phu Victory Day – May 7
(Ngày Chiến thắng Điện Biện Phủ)
President Ho Chi Minh’s Birthday – May 19
(Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh)
International Children’s Day – June 1
(Ngày quốc tế thiếu nhi)
Vietnamese Family Day – June 28
(Ngày gia đình Việt Nam)
Remembrance Day (Day for Martyrs and Wounded Soldiers) – July 27
(Ngày thương binh liệt sĩ)
August Revolution Commemoration Day – August 19
(Ngày cách mạng tháng
Capital Liberation Day – October 10
(Ngày giải phóng thủ đô)
Vietnamese Women’s Day – October 20
(Ngày phụ nữ Việt Nam)
Teacher’s Day – November 20
(Ngày Nhà giáo Việt Nam)
National Defense Day (People’s Army of Viet Nam Foundation Anniversary) – December 22
(Ngày hội quốc phòng toàn dân – Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam)
Christmas Day – December 25
(Giáng sinh/Noel)
Lantern Festival (Full moon of the 1st month) – 15/1 (lunar)
(Tết Nguyên Tiêu – Rằm tháng giêng)
Buddha’s Birthday – 15/4 (lunar)
(Lễ Phật Đản)
Mid-year Festival – 5/5 (lunar)
(Tết Đoan ngọ)
Ghost Festival – 15/7 (lunar)
(Rằm tháng bảy, Vu Lan)
Mid-Autumn Festival – 15/8 (lunar)
(Tết Trung thu)
Kitchen guardians – 23/12 (lunar)
(Ông Táo chầu trời)